Hoạt động 2 trang 114 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Hãy tính tích của nửa chu vi mặt đáy với trung đoạn...
Câu hỏi:
Hoạt động 2 trang 114 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Hãy tính tích của nửa chu vi mặt đáy với trung đoạn của hình chóp tam giác đều. So sánh kết quả vừa tính với tổng diện tích các mặt bên của hình chóp
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Đạt
Để giải bài toán này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:1. Xác định nửa chu vi đáy và trung đoạn của hình chóp tam giác đều.2. Tính tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.3. Tính tổng diện tích các mặt bên của hình chóp.4. So sánh kết quả tính được ở bước 2 và bước 3.Giải pháp:- Nửa chu vi đáy của hình chóp tam giác đều là $\frac{1}{2}(5+5+5)=\frac{15}{2}$ cm.- Trung đoạn của hình chóp tam giác đều là 6 cm.- Tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn là $\frac{15}{2} \cdot 6 = 45$.- Để tính tổng diện tích các mặt bên của hình chóp, ta cần biết diện tích của một mặt bên. Với hình chóp tam giác đều, diện tích của một mặt bên được tính bằng công thức $S=\frac{1}{2} \times \text{cạnh đáy} \times \text{chiều cao}$. Với hình chóp tam giác đều, chiều cao luôn nằm trong một đường thẳng vuông góc với mặt đáy, nên chiều cao và cạnh đáy nối với chiều cao tạo thành một tam giác vuông đều. Do đó, ta có thể sử dụng công thức Pythagore để tính chiều cao của hình chóp.- Sau khi tính được diện tích của mỗi mặt bên, tổng diện tích các mặt bên sẽ là $5S = 5 \times \text{diện tích của một mặt bên}$.- So sánh kết quả tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn với kết quả tổng diện tích các mặt bên của hình chóp. Nếu giống nhau thì câu trả lời cho câu hỏi sẽ là "bằng", ngược lại sẽ là "không bằng".Như vậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là: Kết quả tích của nửa chu vi mặt đáy với trung đoạn của hình chóp tam giác đều bằng với tổng diện tích các mặt bên của hình chóp.
Câu hỏi liên quan:
- Hoạt động 1 trang 114 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Quan sát hình chóp tam giác đều và hình khai triển của...
- Luyện tập trang 114 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều...
- Vận dụng trang 116 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Đỉnh Fansipan (Lào Cai) cao 3 143m, là đỉnh núi cao nhất...
- Bài tập 10.1 trang 116 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Gọi tên đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao...
- Bài tập 10.3 trang 116 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Cho hình chóp tam giác đều S.MNPa) Tính diện...
- Bài tập 10.4 trang 116 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Nhà bạn Thu có một đèn trang trí có dạng hình chóp...
Để tính tích của nửa chu vi mặt đáy với trung đoạn của hình chóp tam giác đều, ta có thể sử dụng hệ thức hình học làm cơ sở cho bài toán. Áp dụng công thức tính diện tích tam giác, ta có thể tính được diện tích của tam giác tạo bởi nửa chu vi mặt đáy và trung đoạn. Sau đó so sánh kết quả này với tổng diện tích các mặt bên của hình chóp để đưa ra kết luận.
Để tính tích của nửa chu vi mặt đáy với trung đoạn của hình chóp tam giác đều, ta cần biết công thức tính nửa chu vi mặt đáy của tam giác đều là p/2, trong đó p là chu vi đáy. Còn trung đoạn của hình chóp có thể được tính bằng cách áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông tạo bởi trung đoạn và cạnh đáy của hình chóp.
Để so sánh kết quả với tổng diện tích các mặt bên của hình chóp, ta cần biết diện tích mặt bên của hình chóp, công thức tính diện tích mặt bên của hình chóp tam giác đều là S = 1/2 * p * l, trong đó p là chu vi đáy, l là cạnh bên của hình chóp. Tích của nửa chu vi mặt đáy với trung đoạn được tính như ở câu trước và sau đó so sánh với tổng diện tích các mặt bên.
Để tính tích của nửa chu vi mặt đáy với trung đoạn của hình chóp tam giác đều, ta sử dụng công thức tính diện tích tam giác: S = 1/2 * c * h. Trong trường hợp này, nửa chu vi mặt đáy là nửa chu vi của tam giác đều, trung đoạn là đoạn kết nối trung điểm của cạnh đáy với đỉnh của hình chóp. Kết quả có thể được tính bằng cách tính diện tích tam giác đều tạo bởi nửa chu vi mặt đáy và trung đoạn đó.