Bài 8 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Chứng minh rằng, với mọi số nguyên...
Câu hỏi:
Bài 8 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST: Chứng minh rằng, với mọi số nguyên n
a)$(2n + 1)^{2} − (2n − 1)^{2}$ chia hết cho 8;
b)$(8n + 4)^{2} − (2n + 1)^2$ chia hết cho 15.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Phương
a) Để chứng minh rằng $(2n + 1)^{2} - (2n - 1)^{2}$ chia hết cho 8, ta có:$(2n + 1)^{2} - (2n - 1)^{2} = (2n + 1 + 2n - 1)(2n + 1 - 2n + 1) = 4n \cdot 2 = 8n$Vì $8n$ chia hết cho 8, nên $(2n +1)^{2} - (2n - 1)^{2}$ chia hết cho 8.b) Để chứng minh rằng $(8n + 4)^{2} - (2n + 1)^2$ chia hết cho 15, ta có:$(8n + 4)^{2} - (2n + 1)^{2} = (8n + 4 + 2n + 1)(8n + 4 - 2n - 1) = (10n + 5)(6n + 3) = 5 \cdot (2n + 1) \cdot 3 \cdot (2n + 1) = 15(2n + 1)^{2}$Vì 15 chia hết cho 15, nên $15(2n + 1)^{2}$ chia hết cho 15. Do đó $(8n + 4)^{2} - (2n + 1)^{2}$ chia hết cho 15.Vậy, $(2n + 1)^{2} - (2n - 1)^{2}$ chia hết cho 8 và $(8n + 4)^{2} - (2n + 1)^{2}$ chia hết cho 15.
Câu hỏi liên quan:
- Bài 1 trang 13 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Tínha) $(4x – 5)^{2}$;b) $(3x +...
- Bài 2 trang 13 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Viết các biểu thức sau thành đa...
- Bài 3 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Tính nhanh:a) $50,5^{2} – 50...
- Bài 4 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Tính giá trị của biểu thức:a) $P = (x...
- Bài 5 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Thu gọn các biểu thức sau:a) $20x^{2}...
- Bài 6 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Biết rằng x = 2a + b và y = 2a...
- Bài 7 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Chứng minh rằng:a) $337^{3} +...
- Bài 9 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Thay mỗi dấu * bằng một đơn thức...
- Bài 10 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Viết các biểu thức sau thành đa...
- Bài 11 trang 14 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 CTST:Chứng minh các đẳng thức sau:a) $(a...
Để chứng minh rằng $(8n + 4)^{2} − (2n + 1)^2$ chia hết cho 15, ta cũng có thể sử dụng thuật toán Euclid. Ta chia số dư cho 15 của cả hai hạng của biểu thức, và nhận thấy rằng cả hai đều cho cùng một số dư. Vì vậy, hiệu của chúng cũng chia hết cho 15.
Để chứng minh rằng $(8n + 4)^{2} − (2n + 1)^2$ chia hết cho 15, ta cũng có thể sử dụng định lí $(a + b)(a - b) = a^{2} - b^{2}$. Áp dụng vào biểu thức cho trước, ta có $(8n + 4 + 2n + 1)(8n + 4 - 2n - 1) = (10n + 5)(6n + 3) = 30(n + 1)(3n + 1)$. Do đó, $(8n + 4)^{2} − (2n + 1)^2$ chia hết cho 15.
Để chứng minh rằng $(2n + 1)^{2} − (2n − 1)^{2}$ chia hết cho 8, ta cũng có thể sử dụng định lí $(a + b)(a - b) = a^{2} - b^{2}$. Khi áp dụng định lí này vào biểu thức cho trước, ta có $(2n + 1 + 2n - 1)(2n + 1 - 2n + 1) = 4n imes 2 = 8n$. Vì vậy, $(2n + 1)^{2} − (2n − 1)^{2}$ chia hết cho 8.
Để chứng minh rằng $(2n + 1)^{2} − (2n − 1)^{2}$ chia hết cho 8, ta đặt $m = 2n + 1$. Khi đó, $(2n + 1)^{2} − (2n − 1)^{2} = m^{2} - (m-2)^{2} = (m + m - 2)(m - m + 2) = 2m(2) = 4m$. Vì $m = 2n + 1$ là số lẻ, nên $4m$ chia hết cho 8.