Bài tập 4.24. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(-4; 1), B(2; 4), C(2;...
Câu hỏi:
Bài tập 4.24. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(-4; 1), B(2; 4), C(2; -2).
a. Giải tam giác ABC.
b. Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Hưng
Để giải bài toán trên, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:a. Giải tam giác ABC:- Tính vector $\overrightarrow{AB}$, $\overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{CA}$.- Tính độ dài cạnh AB, BC và CA.- Áp dụng định lí cosin để tính các góc trong tam giác ABC.b. Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC:- Gọi H(x; y) là tọa độ của trực tâm H.- Sử dụng tính chất trực giao của các vector để tìm x và y.Câu trả lời chi tiết:a. - $\overrightarrow{AB} = (2 - (-4), 4 - 1) = (6, 3)$.- $\overrightarrow{BC} = (2 - 2, -2 - 4) = (0, -6)$.- $\overrightarrow{CA} = (-4 - 2, 1 - (-2)) = (-6, 3)$.Độ dài các cạnh:- AB = $\sqrt{6^2 + 3^2} = 3\sqrt{5}$.- BC = 6.- CA = 3$\sqrt{5}$.Áp dụng định lí cosin:- $cosA = \frac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2 \cdot AB \cdot AC} = \frac{3}{5}$ => $\angle A \approx 53^\circ$.- $cosB = \frac{AB^2 + BC^2 - AC^2}{2 \cdot AB \cdot BC} = \frac{1}{\sqrt{5}}$ => $\angle B \approx 63^\circ$.- $\angle C = 180^\circ - \angle A - \angle B = 64^\circ$.b.- $\overrightarrow{AH} \cdot \overrightarrow{BC} = 0$ và $\overrightarrow{BH} \cdot \overrightarrow{CA} = 0$.- Gọi $(x, y)$ là tọa độ của trực tâm H.- Giải hệ phương trình: - $(x + 4) \cdot 0 + (y - 1) \cdot (-6) = 0$ - $(x - 2) \cdot (-6) + (y - 4) \cdot 3 = 0$- Ta tính được $x = 0.5$ và $y = 1$.- Vậy tọa độ của trực tâm H là $(0.5, 1)$.
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 4.21. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vecto $\overrightarrow{a}$ và...
- Bài tập 4.22. Tìm điều kiện của $\overrightarrow{u},\overrightarrow{v}$ để:a....
- Bài tập 4.23. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 2), B(-4; 3). Gọi M(t; 0) là một điểm...
- Bài tập 4.25. Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC, ta...
- Bài tập 4.26. Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta...
Kết quả tam giác ABC là tam giác có các cạnh AB = √52, AC = √45, BC = √36 và tọa độ trực tâm H là H(0, 1).
Áp dụng công thức với A(-4; 1), B(2; 4) và C(2; -2), ta tính được tọa độ trực tâm H là H(0, 1).
b. Để tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC, ta sử dụng công thức tọa độ trực tâm H: H( (x1 + x2 + x3)/3, (y1 + y2 + y3)/3 ).
Sau khi tính được các độ dài cạnh, tiếp tục tính các góc trong tam giác sử dụng định lý cosin hoặc bất đẳng thức tam giác.
Với A(-4; 1), B(2; 4) và C(2; -2), ta tính AB = √( (2 - (-4))^2 + (4 - 1)^2 ) = √52, AC = √( (2 - (-4))^2 + (-2 - 1)^2 ) = √45 và BC = √( (2 - 2)^2 + (-2 - 4)^2 ) = √36.