Bài tậpBài tập 4.6 trang 83 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Tính các độ dài x, y trong...
Câu hỏi:
Bài tập
Bài tập 4.6 trang 83 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Tính các độ dài x, y trong Hình 4.18.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Dung
Phương pháp giải:a) Ta có: HK là đường trung bình của tam giác ADE nên $HK=\frac{1}{2}DE=\frac{1}{2}x$. Từ đó suy ra $x=6$.b) Ta có: $NM\perp AB$ và $AC\perp AB \Rightarrow$ NM//AC. Mặt khác, M là trung điểm của AB nên NM là đường trung bình của tam giác ABC. Do đó, N là trung điểm của BC, suy ra $y=BN=5$.Vậy độ dài x là 6 và độ dài y là 5.
Câu hỏi liên quan:
- 1. Định nghĩa đường trung bình của tam giác2. Tính chất đường trung bình của tam giácHoạt động 1...
- Hoạt động 2 trang 82 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Cho DE là đường trung bình...
- Luyện tập trang 83 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC cân tại A, D và E...
- Bài tập 4.7 trang 83 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần...
- Bài tập 4.8 trang 83 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC có trung tuyến...
- Bài tập 4.9 trang 83 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho hình chữ nhật ABCD có AC cắt...
Trong hình 4.18, ta có hai tam giác vuông cân ABC và ADE, với cạnh góc vuông đặc biệt là 6. Gọi độ dài cạnh vuông góc của tam giác ABC là x và cạnh vuông góc của tam giác ADE là y. Theo định lý Pythagore, ta có x^2 = y^2 + 36 và y^2 = x^2 + 36. Giải hệ phương trình này, ta tính được x = 3√3 và y = 3√3.
Theo hình 4.18, ta có một tam giác vuông ABC và một tam giác vuông ADE vuông cân tại điểm E. Gọi độ dài cạnh vuông góc của tam giác ABC là x và cạnh vuông góc của tam giác ADE là y. Ta có hai phương trình sau: x = 2y và x^2 = y^2 + 36. Giải hệ phương trình này, ta tính được x = 3√3 và y = 3√3.
Theo hình 4.18, ta có hai tam giác vuông đều với cạnh góc vuông đặc biệt nằm ngang lẫn dọc, và độ dài của cạnh góc vuông đặc biệt là 6. Ta gọi độ dài của cạnh góc vuông đặc biệt là a. Theo định lý Pythagore, ta có: x^2 = y^2 + a^2 và y^2 = x^2 + a^2. Từ hai phương trình trên, ta giải hệ và tính được x = 3√3 và y = 3√3.