Bài tập 11 trang 89 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Cho hình bình hành ABCD có AB...
Câu hỏi:
Bài tập 11 trang 89 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Cho hình bình hành ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD. Gọi I là giao điểm của AF và DE, K là giao điểm của BF và CE.
Chứng minh rằng:
a) Tứ giác AECF là hình bình hành.
b) Tứ giác AEFD là hình gì ? Vì sao ?
c) Chứng minh tứ giác EIFK là hình chữ nhật.
d) Tìm điều kiện của hình bình hành ABCD để tứ giác EIFK là hình vuông.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Ngọc
Để giải câu hỏi trên, ta có thể làm theo các bước sau:a) Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành:- Ta có AE = EB = AB/2 và DF = FC = CD/2 vì E và F lần lượt là trung điểm của AB và CD.- Vì AB = CD (do ABCD là hình bình hành), nên ta có AE = CF và AE // CF (vì E thuộc AB, F thuộc CD).- Vậy ta chứng minh được tứ giác AECF là hình bình hành.b) Chứng minh tứ giác AEFD là hình bình thường:- Vì AB = 2AD và AB = 2AE (E là trung điểm của AB), nên ta có AD = AE.- Ta cũng đã chứng minh ở câu a) rằng AE // DF và AE = DF, từ đó suy ra tứ giác AEFD là hình bình thường.c) Chứng minh tứ giác EIFK là hình chữ nhật:- Ta có AF vuông góc DE tại I, và AF // EC.- Khi đó, ta có IE vuông góc IF tại I và IK vuông góc EF tại I, từ đó suy ra tứ giác EIFK là hình chữ nhật.d) Tìm điều kiện của hình bình hành ABCD để tứ giác EIFK là hình vuông:- Ta đã chứng minh được tứ giác EIFK là hình chữ nhật.- Tứ giác EIFK là hình vuông khi và chỉ khi IK vuông góc EF (để là hình chữ nhật và hình vuông).- IK vuông góc EF khi và chỉ khi AD // EF.- Vậy điều kiện cần để tứ giác EIFK là hình vuông là ABCD có góc ADC bằng 90 độ.Như vậy, câu trả lời đầy đủ cho câu hỏi trên là: a) Tứ giác AECF là hình bình hành.b) Tứ giác AEFD là hình thoi.c) Tứ giác EIFK là hình chữ nhật.d) Điều kiện của hình bình hành ABCD để tứ giác EIFK là hình vuông là góc ADC bằng 90 độ.
Câu hỏi liên quan:
- Câu hỏi trắc nghiệmBài tập 1 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Bạn Nam dùng 6...
- Bài tập 2 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Cho hình thang cân ABCD (AB // CD)...
- Bài tập 3 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Trong khẳng định sau, khẳng định nào...
- Bài tập 4 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường...
- Bài tập 5 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng 13...
- Bài tập 6 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Trong các khẳng định sau, khẳng định...
- Bài tập 7 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Cho tứ giác ABCD, biết...
- Bài tập tự luậnBài tập 8 trang 89 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Cho hình bình...
- Bài tập 9 trang 89 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi...
- Bài tập 10 trang 89 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Cho tam giác ABC vuông tại A...
- Bài tập 12 trang 89 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Cho hình bình hành ABCD với AD...
c) Để chứng minh tứ giác EIFK là hình chữ nhật, ta cần chứng minh 4 góc cùng là góc vuông. Ta thấy AE = 2FI (do E, F là trung điểm và AB = 2AD), cũng tương tự EA = 2IK. Khi đó, tam giác AFI và AEK đồng dạng, nên góc A = góc E = 90 độ. Tương tự, ta có các góc còn lại của tứ giác EIFK cũng là góc vuông, suy ra tứ giác EIFK là hình chữ nhật.
b) Tứ giác AEFD là hình chữ nhật vì AEFD là tứ giác có các góc bằng nhau và cạnh đối xứng với nhau. Ta có AE = FD (E, F là trung điểm) và EA // DF (do AB // CD), nên tứ giác AEFD có 4 góc bằng nhau và có 2 cặp cạnh đối xứng, do đó là hình chữ nhật.
a) Để chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành, ta cần chứng minh hai cặp cạnh đối xứng với nhau và hai cặp góc đối xứng với nhau. Ta có AE // CD và AF // BC (do AB // CD, AF là đoạn chia tỉ lệ). Hơn nữa, ta có AFC = AEC (cùng là góc nhọn) và ACF = ACE (cùng là góc phụ), do đó tứ giác AECF là hình bình hành.