Bài tập 3.5 trang 67 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 11 tập 1 KNTT: Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy...

Câu hỏi:

Bài tập 3.5 trang 67 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 11 tập 1 KNTT: Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô được cho như sau:

Tuổi thọ (năm) [2;2.5)[2.5;3)[3;3.5)[3.5;4)[4;4.5)[4.5;5)
Tần số 49141175

a) Xác định mốt và giải thích ý nghĩa

b) Tính tuổi thọ trung bình của 50 bình ắc quy ô tô này

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Đạt
Để giải bài toán này, ta cần tính toán các giá trị cần thiết như số lượng và giá trị trung bình. Dưới đây là cách giải:

a) Để xác định mốt và giải thích ý nghĩa, ta cần tính được giá trị trung bình của phần tử nằm trong khoảng tần số lớn nhất.

Từ bảng, ta thấy tần số lớn nhất là 14 thuộc khoảng [3;3.5).
Gán $j = 3$, $a_{3}=3$, $m_{3}=14$, $m_{2}=9$, $m_{4}=11$, $h =0.5$

Khi đó, ta có:
$M_{o} = 3 + \frac{m_{3} - m_{2}}{(m_{3} - m_{2}) + (m_{3} - m_{4})} \times h$
$M_{o} = 3 + \frac{14 - 9}{(14 - 9) + (14 - 11)} \times 0.5$
$M_{o} = 3 + \frac{5}{5 + 3} \times 0.5$
$M_{o} = 3 + \frac{5}{8} \times 0.5$
$M_{o} = 3 + \frac{5}{16}$
$M_{o} = 3.31$

Vậy mốt của dãy số là 3.31.

b) Để tính tuổi trung bình, ta sử dụng công thức:

$\bar{x} = \frac{4 \times 2.25 + 9 \times 2.75 + 14 \times 3.25 + 11 \times 3.75 + 7 \times 4.25 + 5 \times 4.75}{50}$
$\bar{x} = \frac{9 + 24.75 + 35 + 41.25 + 29.75 + 23.75}{50}$
$\bar{x} = \frac{163.5}{50}$
$\bar{x} = 3.48$

Vậy tuổi thọ trung bình của 50 bình ắc quy ô tô này là 3.48 năm.
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.49058 sec| 2249.289 kb