Bài tập 3.6 trang 67 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 11 tập 1 KNTT:Điểm thi môn Toán (thang...

Câu hỏi:

Bài tập 3.6 trang 67 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 11 tập 1 KNTT: Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:

Điểm0 - 9 10 - 1920 - 2930 - 3940 - 49
Số thí sinh124615
Điểm50 - 5960 - 6970 - 7980 - 8990 - 99
Số thí sinh1210631

a) Hiệu chỉnh để thu được mẫu số liệu ghép nhóm dạng Bảng 3.2

b) Tìm các tứ phân vị và giải thích ý nghĩa của chúng

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Đạt
Phương pháp giải:

a) Để ghép nhóm dữ liệu theo Bảng 3.2, ta cần xác định khoảng điểm của từng nhóm và số lượng thí sinh nằm trong khoảng đó. Sau đó, xây dựng bảng dữ liệu như sau:

Điểm Số thí sinh
[0;10) 12
[10;20) 4
[20;30) 6
[30;40) 1
[40;50) 5
[50;60) 12
[60;70) 6
[70;80) 3
[80;90) 1
[90;100) 6

b) Tính các tứ phân vị và ý nghĩa của chúng như sau:

- Tứ phân vị thứ nhất $Q_{1}$: Đây là giá trị nằm ở vị trí $n/4 = 15$ trong dãy số tăng dần. Vì số thứ 15 và 16 thuộc khoảng [40;50), ta có $Q_{1} = 40 + \frac{15.5 - 13}{15} \times 10 = 41.33$. Ý nghĩa của $Q_{1$ là 25% số thí sinh có điểm thi dưới 41.33.

- Tứ phân vị thứ hai $M_{e}$: Đây là giá trị nằm ở vị trí $n/2 = 30$ trong dãy số tăng dần. Vì số thứ 30 và 31 thuộc khoảng [50;60), ta có $M_{e} = 50 + \frac{30.5 - 28}{12} \times 10 = 51.67$. Ý nghĩa của $M_{e}$ là 50% số thí sinh có điểm thi dưới 51.67.

- Tứ phân vị thứ ba $Q_{3}$: Đây là giá trị nằm ở vị trí $3n/4 = 45$ trong dãy số tăng dần. Vì số thứ 45 và 46 thuộc khoảng [60;70), ta có $Q_{3} = 60 + \frac{45.5 - 40}{10} \times 10 = 65$. Ý nghĩa của $Q_{3}$ là 75% số thí sinh có điểm thi dưới 65.

Vậy là đã tìm được các tứ phân vị và ý nghĩa của chúng từ dữ liệu được cung cấp.
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.42731 sec| 2253.586 kb