Bài tập 4.Cho tam giác $ABC$ có $AB=12, AC=15, BC=20$. Tính:a.Số đo các góc $A, B, C$;b. Diện...
Câu hỏi:
Bài tập 4. Cho tam giác $ABC$ có $AB=12, AC=15, BC=20$. Tính:
a.Số đo các góc $A, B, C$;
b. Diện tích tam giác $ABC$.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Long
Để giải bài toán trên, ta có thể áp dụng định lí côsin để tính các góc của tam giác $ABC$:a. Áp dụng định lí côsin:\[\begin{split}\cos A & = \frac{AB^2+AC^2-BC^2}{2 \cdot AB \cdot AC} =\frac{12^2+15^2-20^2}{2 \cdot 12 \cdot 15} \approx 94,9^{\circ} \\\cos B & = \frac{AB^2+BC^2-AC^2}{2 \cdot AB \cdot BC} =\frac{12^2+20^2-15^2}{2 \cdot 12 \cdot 20} \approx 48,3^{\circ} \\\Rightarrow \widehat{C} & = 180^{\circ} - \widehat{A} - \widehat{B} \approx 36,8^{\circ}\end{split}\]b. Diện tích tam giác $ABC$ là:\[S= \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin A = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 15 \cdot \sin 94,9^{\circ} \approx 89,7\]Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là:a. Các góc của tam giác $ABC$ là $\angle A \approx 94,9^{\circ}$, $\angle B \approx 48,3^{\circ}$ và $\angle C \approx 36,8^{\circ}$.b. Diện tích tam giác $ABC$ là $89,7$.
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1.Cho tam giác $ABC$ có $BC=12, CA=15, \widehat{C}=120^{\circ}$. Tính:a. Độ dài cạnh...
- Bài tập 2.Cho tam giác $ABC$ có $AB=5, BC=7, \widehat{A}=120^{\circ}$. Tính độ dài cạnh $AC$....
- Bài tập 3.Cho tam giác $ABC$ có $AB=100, \widehat{B}=100^{\circ}, \widehat{C}=45^{\circ}$....
- Bài tập 5.Tính độ dài cạnh $AB$ trong mỗi trường hợp sau:
- Bài tập 6.Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm $A$ và $B$ mà ta không thể đi trực tiếp từ...
- Bài tập 7.Một người đi dọc bờ biển từ vị trí $A$ đến vị trí $B$ và quan sát một ngọn hải...
Thay vào công thức, ta có: $p = \dfrac{12+15+20}{2} = 23.5$, $S = \sqrt{23.5(23.5-12)(23.5-15)(23.5-20)} = \sqrt{23.5 \cdot 11.5 \cdot 8.5 \cdot 3.5} \approx 90.58$
b. Diện tích tam giác $ABC$ có thể tính bằng công thức Heron: $S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$, trong đó $p = \dfrac{a+b+c}{2}$ là nửa chu vi của tam giác
Tính tử số và mẫu số trong các công thức trên, ta có: $\angle A \approx 36.87^\circ$, $\angle B \approx 53.13^\circ$, $\angle C \approx 90^\circ$
Thay vào công thức, ta được: $\angle A = \arccos\left(\dfrac{12^2 + 15^2 - 20^2}{2\cdot 12\cdot 15}\right)$, $\angle B = \arccos\left(\dfrac{20^2 + 15^2 - 12^2}{2\cdot 20\cdot 15}\right)$, $\angle C = \arccos\left(\dfrac{20^2 + 12^2 - 15^2}{2\cdot 20\cdot 12}\right)$
a. Số đo các góc của tam giác $ABC$ cần tìm theo định lý cung và trụ là: $\angle A = \arccos\left(\dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}\right)$, $\angle B = \arccos\left(\dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}\right)$, $\angle C = \arccos\left(\dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab}\right)$