CHƯƠNG 1: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
- Giải bài tập 1: Căn bậc hai sách giáo khoa (SGK) Toán đại 9 tập 1 Trang 4
- Giải bài tập 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức căn A mũ hai bằng giá trị tuyệt đối của A
- Giải bài tập 3: Liên hệ giữa phép nhân với phép khai phương
- Giải bài tập 4: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
- Giải bài tập 5: Bảng căn bậc hai
- Giải bài tập 6: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
- Giải bài tập 7: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
- Giải bài tập 8: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
- Giải bài tập 9: Căn bậc ba
- Giải bài tập: Ôn tập chương I
CHƯƠNG 1: HÊ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
- Giải bài tập 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Giải bài tập 2: Tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Giải bài tập 3: Bảng lượng giác
- Giải bài tập 4: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
- Giải bài tập 5: Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thực hành ngoài trời
- Giải bài tập: Ôn tập chương I
CHƯƠNG 2: ĐƯỜNG TRÒN
- Giải bài tập 1: Sự xác định đường tròn.Tính chất đối xứng của đường tròn
- Giải bài tập 2: Đường kính và dây của đường tròn
- Giải bài tập 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
- Giải bài tập 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Giải bài tập 5: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Giải bài tập 6: Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
- Giải bài tập 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn
- Giải bài tập 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)
- Giải bài tập: Ôn tập chương II
CHƯƠNG 2: HÀM SỐ BẬC NHẤT
Giải bài tập: Ôn tập chương II
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Ôn tập chương II: Các bài học về đường tròn
Chương II của cuốn sách "Giải bài tập: Ôn tập chương II" đề cập đến các kiến thức về đường tròn và những tính chất liên quan. Bằng việc ôn tập chương này, Sytu hy vọng sẽ giúp các bạn củng cố kiến thức và áp dụng chúng vào việc giải các bài tập.
A. Tổng quan kiến thức
I. Các định nghĩa cần nhớ:
- Đường tròn có tâm O và bán kính R (với R > 0) được định nghĩa là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng R.
- Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn đó.
II. Các định lí cần nhớ:
- Đường tròn là hình có tâm đối xứng.
- Đường tròn có trục đối xứng và mọi đường kính đều là trục đối xứng của đường tròn.
- Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây sẽ đi qua trung điểm của dây đó.
III. Một số kiến thức cần nhớ vận dụng giải bài toán:
- Trường tròn là hình có các tính chất đối xứng, trực giao, và phân giác góc được sử dụng để giải các bài toán.
- Cần hiểu rõ về tiếp tuyến, điểm tiếp điểm, và cách sử dụng chúng khi giải các bài tập liên quan đến đường tròn.
Với việc hiểu và áp dụng những kiến thức trên, bạn sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập liên quan đến đường tròn. Hãy luyện tập và củng cố kiến thức để nâng cao khả năng giải quyết vấn đề của mình!
Bài tập và hướng dẫn giải
Câu 41: Trang 128 - sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 1
Cho đường tròn (O) có đường kính BC, dây AD vuông góc với BC tại H.
Gọi E, F theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC. Gọi (I), (K) theo thứ tự là các đường tròn ngoại tiếp tam giác HBE, HCF.
a. Hãy xác định vị trí tương đối của các đường tròn : (I) và (O); (K) và(O); (I) và (K).
b. Tứ giác AEHF là hình gì ? Vì sao ?
c. Chứng minh đẳng thức : AE.AB = AF.AC .
d. Chứng minh rằng : EF là tiếp tuyến chung của hai đường trong (I) và (K) .
e. Xác định vị trí của điểm H để EF có độ dài lớn nhất.
Câu 42: Trang 128 - sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 1
Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A, BC là tiếp tuyến chung ngoài. B ∈ (O), C ∈ (O’). Tiếp tuyến chung trong tại A cắt BC ở điểm M. Gọi E là giao điểm của OM và AB, F là giao điểm của O’M và AC. Chứng minh rằng :
a. Tứ giác AEMF là hình chữ nhật.
b. ME.MO = MF.MO’ .
c. OO’ là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính là BC.
d. BC là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính là OO’.
Câu 43: Trang 128 - sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 1
Cho hai đường tròn(O ; R) và (O’ ; r) cắt nhau tại A và B (R > r). Gọi I là trung điểm của OO’. Kẻ đường thẳng vuông góc với IA tại A, đường thẳng này cắt các đường tròn tâm (O ; R) và (O’ ; r) theo thứ tự tại C và D (khác A).
a. Chứng minh rằng : AC = AD.
b. Gọi K là điểm đối xứng với điểm A qua điểm I. Chứng minh rằng : KB vuông góc với AB.
Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lớp 9
- Soạn văn lớp 9 tập 1
- Soạn văn lớp 9 tập 2
- Soạn văn lớp 9 tập 1 giản lược
- Soạn văn lớp 9 tập 2 giản lược
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 1
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 2
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) sinh học lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) hoá học lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) vật lí lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) địa lí lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lịch sử lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) gdcd lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) tiếng anh lớp 9
- Giải bài tập mĩ thuật lớp 9 Đan Mạch
Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lớp 9 VNEN
- Soạn văn lớp 9 tập 1 VNEN
- Soạn văn lớp 9 tập 2 VNEN
- Soạn văn lớp 9 VNEN siêu ngắn
- Soạn văn lớp 9 VNEN tập 1 giản lược
- Soạn văn lớp 9 VNEN tập 2 giản lược
- Giải bài tập toán lớp 9 tập 1 VNEN
- Giải bài tập toán lớp 9 tâp 2 VNEN
- Giải bài tập khoa học tự nhiên lớp 9
- Giải bài tập khoa học xã hội lớp 9
- Giải bài tập gdcd lớp 9 VNEN
- Giải bài tập công nghệ lớp 9 VNEN
- Giải bài tập tin học lớp 9 VNEN
- Giải bài tập tiếng anh lớp 9 mới - Tập 1
- Giải bài tập tiếng anh lớp 9 mới - Tập 2
Tài liệu lớp 9
- Văn mẫu lớp 9
- Đề thi lên 10 Toán
- Đề thi môn Hóa lớp 9
- Đề thi môn Địa lớp 9
- Đề thi môn vật lí lớp 9
- Tập bản đồ địa lí lớp 9
- Ôn toán lớp 9 lên 10
- Ôn Ngữ văn lớp 9 lên 10
- Ôn tiếng anh lớp 9 lên 10
- Đề thi lên 10 chuyên Toán
- Chuyên đề ôn tập Hóa lớp 9
- Chuyên đề ôn tập Sử lớp 9
- Chuyên đề toán lớp 9
- Chuyên đề Địa Lý lớp 9
- Phát triển năng lực toán lớp 9 tập 1
- Bài tập phát triển năng lực toán lớp 9