II. Vận dụng giải bài tậpBài tập 6.26 trang 22 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Làm tính nhân phân...

Câu hỏi:

II. Vận dụng giải bài tập

Bài tập 6.26 trang 22 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Làm tính nhân phân thức:

a)$\left (- \frac{3x}{5xy^{2}} \right )\cdot \left ( -\frac{5y^{2}}{12xy} \right )$

b) $\frac{x^{2}-x}{2x+1}\cdot \frac{4x^{2}-1}{x^{3}-1}$

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Hưng
Để giải bài toán trên, ta sẽ thực hiện các bước như sau:

a) $\left (- \frac{3x}{5xy^{2}} \right )\cdot \left ( -\frac{5y^{2}}{12xy} \right )$
- Ta nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số:
$=\frac{3x.5y^{2}}{5xy^{2}.12xy}$
$=\frac{15xy^{2}}{60x^{2}y^{3}$
$=\frac{1}{4xy}$

b) $\frac{x^{2}-x}{2x+1}\cdot \frac{4x^{2}-1}{x^{3}-1}$
- Ta sẽ phân tích các biểu thức ra thành các phân thức đơn giản
$\frac{x^{2}-x}{2x+1} = \frac{x(x-1)}{2x+1}$
$\frac{4x^{2}-1}{x^{3}-1} = \frac{(2x+1)(2x-1)}{(x-1)(x^{2}+x+1)}$
- Khi đó, phép nhân sẽ trở thành:
$\frac{x(x-1)(2x+1)(2x-1)}{(2x+1)(x-1)(x^{2}+x+1)}$
- Các tử số và mẫu số có thể bị rút gọn:
$=\frac{x(2x-1)}{x^{2}+x+1}$

Vậy câu trả lời cho câu hỏi là:
a) $\frac{1}{4xy}$
b) $\frac{x(2x-1)}{x^{2}+x+1}$
Bình luận (4)

phạm thị ngọc dịp

b) Ta có thể rút gọn phân số trước khi nhân nhau. Ta có: $ rac{x^2-x}{2x+1} imes rac{4x^2-1}{x^3-1} = rac{(x^2-x)(2x+1)(2x-1)}{x(x^2-1)}$

Trả lời.

Minh Tân

b) Để tính tích hai phân số, ta nhân từng phần tử với nhau. Kết quả là: $ rac{x^2-x}{2x+1} imes rac{4x^2-1}{x^3-1} = rac{(x+1)(x-1)(2x+1)(2x-1)}{2x(x+1)(x-1)}$

Trả lời.

duy duy

a) Ta có thể rút gọn phân số trước khi nhân nhau. Ta có: $- rac{3x}{5xy^2} imes - rac{5y^2}{12xy} = - rac{3}{5} imes - rac{1}{12} = rac{1}{4}$

Trả lời.

Diệp Đạt Quyền

a) Để tính tích hai phân số, ta nhân từng phần tử với nhau. Kết quả là: $- rac{3x}{5xy^2} imes - rac{5y^2}{12xy} = rac{15x^2y^2}{60x^2y^2} = rac{1}{4}$

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.49104 sec| 2283.836 kb