Luyện tập 2 trang 35 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Viết biểu thức...
Câu hỏi:
Luyện tập 2 trang 35 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Viết biểu thức $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3}$ dưới dạng lập phương của một tổng
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Dung
Để viết biểu thức $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3}$ dưới dạng lập phương của một tổng, ta thấy rằng các hệ số tại mỗi thành phần của biểu thức này đều là lũy thừa của 3. Ta nhận thấy rằng $x^{3}=x^{3}$, $9x^{2}y=3\times x\times x\times 3\times y = 3x\times(3y)^{2}$, $27xy^{2}=3\times x\times(3y)^{2}$ và $27y^{3}=(3y)^{3}$. Do đó, biểu thức $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3}$ có thể viết dưới dạng lập phương của một tổng là $(x+3y)^{3}$.Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là: $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3}= (x+3y)^{3}$.
Câu hỏi liên quan:
- 1. Lập phương của một tổngHoạt động 1 trang 34 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai...
- Luyện tập 1 trang 35 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Khai triển: a) $(x+3)^{3}$ b)...
- 2. Lập phương của một hiệuHoạt động 2 trang 35 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...
- Luyện tập 3 trang 35 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Khai triển $(2x-y)^{3}$
- Luyện tập 4 trang 36 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Viết biểu thức sau dưới dạng...
- Vận dụng trang 36 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Rút gọn biểu...
- Bài tậpBài tập 2.7 trang 36 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Khai triểna)...
- Bài tập 2.8 trang 36 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Viết các biểu thức sau dưới dạng...
- Bài tập 2.9 trang 36 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Tính nhanh giá trị của biểu...
- Bài tập 2.10 trang 36 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Rút gọn các biểu thức sau:a)...
- Bài tập 2.11 trang 36 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Chứng minh $(a-b)^{3}=-(b-a)^{3}$...
Biểu thức $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3}$ cũng có thể được viết dưới dạng lập phương là $3^{3}(x+y)^{3}$.
Cách khác, ta có thể viết $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3} = (x+3y)^{3}$, tức là biểu thức ban đầu là lập phương của một tổng.
Ta cũng có thể viết biểu thức trên dưới dạng lập phương bằng cách thay $x$ bằng $3x$ ta có được $(3x)^{3}+9(3x)^{2}y+27(3x)y^{2}+27y^{3}$.
Biểu thức $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3}$ có thể được viết dưới dạng lập phương là $(x+3y)^{3}$.
Để viết biểu thức $x^{3}+9x^{2}y+27xy^{2}+27y^{3}$ dưới dạng lập phương của một tổng, ta có thể phân tích thành $x^{3}+(3)^{3}x^{2}y+(3)^{3}xy^{2}+y^{3}$.