Bài tập 4.16 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC, các đường trung...
Câu hỏi:
Bài tập 4.16 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:
Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD, CE. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BE, CD. Gọi I, K theo thứ tự là giao điểm của MN với BD và CE. Chứng minh MI = IK = KN.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Hạnh
Để chứng minh MI = IK = KN, ta có thể sử dụng tính chất của đường trung tuyến và định lí Thalès.Phương pháp giải:1. Dựng đường trung tuyến BD và CE của tam giác ABC.2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BE và CD.3. Gọi I, K lần lượt là giao điểm của MN với BD và CE.4. Chứng minh rằng MN // BC và MN // ED.5. Từ đó suy ra MI = IK = KN.Câu trả lời:Trong tam giác ABC, với đường trung tuyến BD, ta có D là trung điểm của AC và E là trung điểm của AB. Do đó, ta có ED // BC và $ED=\frac{1}{2}BC$.Với M là trung điểm của BE, ta có $EM=MB=\frac{1}{2}EB=\frac{1}{4}AB$. Tương tự, với N là trung điểm của CD, ta có $NC=\frac{1}{4}AC$.Ta có $\frac{MB}{AB}=\frac{NC}{AC}$, suy ra MN // BC (định lí Thalès đảo).Khi đó, ta cũng có ED // MN // BC. Với DBDE, ta có M là trung điểm của EB nên MI // ED.Từ đó suy ra I là trung điểm của BD, tức là IB = ID.Tương tự, suy ra KN = $\frac{1}{2}ED$.Cuối cùng, ta có IK = MK - MI = $\frac{1}{2}BC - \frac{1}{2}ED$ = $\frac{1}{2}ED$.Vậy MI = IK = KN = $\frac{1}{2}ED$.
Câu hỏi liên quan:
- Câu 1 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC có BC = 13 cm. E và F...
- Câu 2 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Độ dài x trong Hình 5.13 làA. 20.B. 5...
- Câu 3 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC cân tại B. Hai trung...
- Câu 4 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình thang ABCD (AB // DC), O là...
- Câu 5 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho Hình 5.14, biết DE // AC. Độ dài x...
- Câu 6 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến...
- Câu 7 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho Hình 5.15, biết ED ⊥ AB, AC ⊥ AB....
- Câu 8 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho ∆ABC. Tia phân giác góc trong của...
- Câu 9 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác...
- Câu 10 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho ∆ABC đều, cạnh 3 cm; M, N lần lượt...
- Câu 11 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8...
- Câu 12 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình thoi ABCD có M là trung điểm...
- Bài tập 4.15 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC, điểm I nằm...
- Bài tập 4.17 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC cân tại A, các...
- Bài tập 4.18 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình bình hành ABCD, điểm E...
- Bài tập 4.19 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho góc xOy nhọn. Trên cạnh Ox...
- Bài tập 4.20 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình bình hành ABCD, AC cắt...
Kết hợp các tính chất trên, ta có MI = IB = IK = KN.
Ta có tứ giác BMIO là tứ giác đều do MO = ON và IM = IB. Tương tự, ta cũng có tứ giác INKO là tứ giác đều do ON = MO và NK = KI.
Bằng cách sử dụng tính chất của hình học tứ giác, ta có tam giác BIM đồng dạng với tam giác CIN nên góc IMB = INC.
Gọi O là trung điểm của MN. Theo định lí Tam giác đồng dạng có cạnh chung thì tỉ số của cạnh với cạnh tương ứng là bằng nhau, ta có MO = ON.
Do M là trung điểm của BE nên BM = ME. Tương tự, CN = NE. Ta có hai tam giác BIM và CIN đồng dạng với tỉ số đồng dạng BM/BC = ME/NE = 1/2.