Câu 11 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8...
Câu hỏi:
Câu 11 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:
Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm. Gọi H, I, K lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC. Chu vi của tứ giác AHIK bằng
A. 7 cm.
B. 14 cm.
C. 24 cm.
D. 12 cm.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Long
Phương pháp giải:Ta đã biết rằng trong tam giác vuông ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và trung điểm của các cạnh là H, I, K.Ta có BC^2 = 10^2 = 100 và AB^2 + BC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100=> BC^2 = AB^2 + BC^2Do đó, theo định lý Pythagore đảo, ta có ∆ABC vuông tại A.Từ đó, ta tính được HI = 4 cm và IK = 3 cm.Vì HI // AC và IK // AB, nên tứ giác AHIK là hình chữ nhật.Chu vi của tứ giác AHIK là: 2.(IH + IK) = 2.(4 + 3) = 14 cm.Vậy, câu trả lời là: B. 14 cm.
Câu hỏi liên quan:
- Câu 1 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC có BC = 13 cm. E và F...
- Câu 2 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Độ dài x trong Hình 5.13 làA. 20.B. 5...
- Câu 3 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC cân tại B. Hai trung...
- Câu 4 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình thang ABCD (AB // DC), O là...
- Câu 5 trang 53 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho Hình 5.14, biết DE // AC. Độ dài x...
- Câu 6 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến...
- Câu 7 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho Hình 5.15, biết ED ⊥ AB, AC ⊥ AB....
- Câu 8 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho ∆ABC. Tia phân giác góc trong của...
- Câu 9 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác...
- Câu 10 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho ∆ABC đều, cạnh 3 cm; M, N lần lượt...
- Câu 12 trang 54 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình thoi ABCD có M là trung điểm...
- Bài tập 4.15 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC, điểm I nằm...
- Bài tập 4.16 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC, các đường trung...
- Bài tập 4.17 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC cân tại A, các...
- Bài tập 4.18 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình bình hành ABCD, điểm E...
- Bài tập 4.19 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho góc xOy nhọn. Trên cạnh Ox...
- Bài tập 4.20 trang 55 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho hình bình hành ABCD, AC cắt...
Với tam giác ABC đã cho, ta có thể tính diện tích của tam giác ABC dựa vào công thức diện tích tam giác là 1/2 * cạnh đáy * chiều cao. Sau đó từ diện tích tam giác ABC, ta có thể tính diện tích còn lại trong tứ giác AHIK để tìm chu vi tứ giác. Điều này cũng sẽ giúp chúng ta tìm ra chu vi của tứ giác AHIK.
Chu vi của tứ giác AHIK là tổng độ dài các cạnh AH, HI, IK, KA và AI. Thay giá trị của các cạnh vào ta được: Chu vi = 3 + 5 + 10 + 4 + √34 = 22 + √34 cm.
Với AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm, ta cũng có thể áp dụng định lí cosin để tính chu vi của tứ giác AHIK. Theo định lí cosin trong tam giác vuông AHK, ta có HK^2 = AH^2 + AK^2 - 2AH * AK * cos∠A. Tính toán ta được HK = √(3^2 + 4^2 - 2*3*4*cosA) = √(9 + 16 - 24cosA).
Chu vi của tứ giác AHIK là tổng độ dài các cạnh AH, HI, IK, KA và AI. Tổng này có thể tính được bằng cách cộng các độ dài đã tính được: AH + HI + IK + KA + AI = 3 + 5 + 10 + 4 + √34 = 22 + √34 cm.
Ta có AK = 1/2 AC = 1/2 * 8 = 4 cm, KI = 1/2 BC = 1/2 * 10 = 5 cm. Theo định lý Pythagore, ta có AI = √(AK^2 + KI^2) = √(4^2 + 5^2) = √(16 + 25) = √41 cm.