Hoạt động 2 trang 93 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Lấy giấy trắng cắt bốn tam giác vuông bằng nhau. Gọi a,...
Câu hỏi:
Hoạt động 2 trang 93 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Lấy giấy trắng cắt bốn tam giác vuông bằng nhau. Gọi a, b là độ dài hai cạnh góc vuông, c là độ dài cạnh huyền của các tam giác vuông này. Cắt một hình vuông bằng tấm bìa có cạnh dài $a+b$. Dán bốn tam giác vuông lên tấm bìa như Hình 9.32
- Dùng ê ke kiểm tra phần bìa không bị che lấp có phải là hình vuông cạnh bằng c không. Từ đó tính diện tích phần bìa này theo c
- Tổng diện tích bốn tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông a, b là bao nhiêu?
- Diện tịch cả tấm bìa hình vuông cạnh a+ b bằng bao nhiêu?
- So sánh $c^{2}+2ab$ với $(a+b)^{2}$ để rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng $c^{2}$ và $a^{2}+b^{2}$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Ánh
Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau:Bước 1: Vẽ hình vẽ như trong đề bài.Bước 2: Xác định các thông số:- Độ dài hai cạnh góc vuông: a, b- Độ dài cạnh huyền của các tam giác vuông: cBước 3: Tính diện tích phần bìa không bị che lấp. Để ý rằng phần bìa không bị che lấp chính là hình vuông cạnh c, nên diện tích của phần này là $c^{2}$.Bước 4: Tính diện tích toàn bộ tấm bìa hình vuông, có cạnh dài $a + b$, tức là $(a + b)^{2}$.Bước 5: Tính diện tích của 4 tam giác vuông. Diện tích 4 tam giác vuông sẽ là diện tích toàn bộ tấm bìa hình vuông trừ đi diện tích phần bìa không bị che lấp, tức là $(a + b)^{2} - c^{2}$.Bước 6: So sánh $c^{2}+2ab$ với $(a+b)^{2}$ để rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa $c^{2}$ và $a^{2}+b^{2}$.Vậy, câu trả lời cho các câu hỏi trong bài toán là:- Diện tích phần bìa không bị che lấp là hình vuông cạnh $c$, nên diện tích là $c^{2}$.- Diện tích toàn bộ tấm bìa hình vuông là $(a + b)^{2}$.- Diện tích của 4 tam giác vuông là $(a + b)^{2} - c^{2}$.- So sánh $c^{2}+2ab$ với $(a+b)^{2}$ để rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng $c^{2}$ và $a^{2}+b^{2}$.
Câu hỏi liên quan:
- I. Hoạt động hoàn thành kiến thức1. Định lý PythagoreHoạt động 1 trang 93 toán lớp 8 tập 2 KNTT....
- Luyện tập 1 trang 95 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 1 cm), cho các...
- 2. Ứng dụng của định lý PythagoreLuyện tập 2 trang 95 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác vuông với...
- Vận dụng trang 96 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Để đón được một người khách, một xe taxi xuất phát từ vị...
- Luyện tập 3 trang 96 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Trước đây chúng ta thừa nhận định lí về trường hợp bằng...
- II. Vận dụng giải bài tậpGiải bài tập 9.17 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác ABC vuông...
- Giải bài tập 9.18 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Những bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh...
- Bài tập 9.19 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Tính độ dài x, y, z, t trong Hình 9.43
- Bài tập 9.20 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A, chiều cao $AH=3cm$ và...
- Bài tập 9.21 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Hãy tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng...
- Giải bài tập 9.22 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Chú cún bị xích bởi một sợi dây dài 6m để canh...
3. Điện tích của tấm bìa hình vuông cạnh a+b: Diện tích của hình vuông là $(a+b)^2$. Vậy diện tích của tấm bìa là $(a+b)^2$.
2. Tổng diện tích bốn tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông a, b là: Diện tích một tam giác vuông là $1/2*a*b$. Vì có 4 tam giác vuông nên tổng diện tích là $4*1/2*a*b = 2ab$.
1. Tính diện tích phần bìa không bị che lấp bằng hình vuông cạnh c: Diện tích của hình vuông cạnh $a+b$ là $(a+b)^2$. Ta có diện tích phần bìa không bị che lấp là $(a+b)^2 - 4*(a*b)/2 = c^2$ vì 4 tam giác vuông bằng nhau đã được dán lên bìa.