Luyện tập 3 trang 96 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Trước đây chúng ta thừa nhận định lí về trường hợp bằng...
Câu hỏi:
Luyện tập 3 trang 96 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Trước đây chúng ta thừa nhận định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông: "Nếu một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Ánh
Để chứng minh rằng hai tam giác vuông bằng nhau, ta có thể sử dụng định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông như sau:Gọi hai tam giác vuông lần lượt là ABC và A'B'C'. Ta có các thông tin sau:- Tam giác ABC là tam giác vuông tại A, có $BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}$ (1)- Tam giác A'B'C' là tam giác vuông tại A', có $B'C'^{2}=A'B'^{2}+A'C'^{2}$ (2)- Đồng thời, $AB=A'B'$ và $BC=B'C'$ (3)Từ các phương trình (1), (2) và (3), ta có $AC=A'C'$.Do đó, ta kết luận được hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau.Vậy, câu trả lời là: "Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau do các cạnh và góc tương đương nhau".
Câu hỏi liên quan:
- I. Hoạt động hoàn thành kiến thức1. Định lý PythagoreHoạt động 1 trang 93 toán lớp 8 tập 2 KNTT....
- Hoạt động 2 trang 93 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Lấy giấy trắng cắt bốn tam giác vuông bằng nhau. Gọi a,...
- Luyện tập 1 trang 95 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 1 cm), cho các...
- 2. Ứng dụng của định lý PythagoreLuyện tập 2 trang 95 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác vuông với...
- Vận dụng trang 96 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Để đón được một người khách, một xe taxi xuất phát từ vị...
- II. Vận dụng giải bài tậpGiải bài tập 9.17 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác ABC vuông...
- Giải bài tập 9.18 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Những bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh...
- Bài tập 9.19 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Tính độ dài x, y, z, t trong Hình 9.43
- Bài tập 9.20 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A, chiều cao $AH=3cm$ và...
- Bài tập 9.21 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Hãy tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng...
- Giải bài tập 9.22 trang 97 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Chú cún bị xích bởi một sợi dây dài 6m để canh...
Cho hai tam giác vuông ABC và DEF. Với AB = DE, AC = DF và BC = EF, ta có các cạnh tương ứng bằng nhau. Ngoài ra, cả hai tam giác đều có một góc vuông tại đỉnh và 2 cạnh góc vuông. Dựa vào những thông tin này, ta suy ra hai tam giác ABC và DEF bằng nhau theo định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông.
Xét hai tam giác vuông ABC và DEF. Theo điều kiện đã cho, ta có AB = DE, AC = DF và BC = EF. Từ đây suy ra, hai tam giác có các cạnh tương ứng đều bằng nhau. Hơn nữa, cả hai tam giác đều có một góc vuông và hai cạnh khác bằng nhau nên theo định lí trên, hai tam giác ABC và DEF bằng nhau.
Gọi hai tam giác vuông là ABC và DEF. Ta có AB = DE, AC = DF và BC = EF (các cạnh của tam giác vuông ABC đều bằng các cạnh của tam giác vuông DEF). Ngoài ra, cả hai tam giác đều có một góc vuông tại đỉnh và 2 cạnh góc vuông nên hai tam giác ABC và DEF bằng nhau theo định lí trên.