Bài tập 2 trang 135 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho đa thức $P=x^{2}-y^{2}+6x+9$a) Phân tích đa thức P...
Câu hỏi:
Bài tập 2 trang 135 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho đa thức $P=x^{2}-y^{2}+6x+9$
a) Phân tích đa thức P thành nhân tử
b) Sử dụng kết quả của câu a để tìm thương của phép chia đa thức P cho $x+y+3$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Đạt
Để phân tích đa thức P thành nhân tử, ta có các bước sau:a) Đầu tiên, nhận thấy đa thức $P=x^{2}-y^{2}+6x+9$ có thể được viết lại dưới dạng $(x-3)^{2}-y^{2}$.b) Tiếp theo, áp dụng công thức khai triển: $(a-b)^{2}=a^{2}-2ab+b^{2}$, ta có: $(x-3)^{2}=x^{2}-6x+9$.c) Kết hợp với dạng $P$ đã viết lại trong bước a, ta được: $P=(x-3)^{2}-y^{2}=(x-3+y)(x-3-y)$.Vậy, đa thức P đã được phân tích thành nhân tử là $(x-3+y)(x-3-y)$.Để tìm thương của phép chia đa thức P cho $x+y+3$, ta có thể áp dụng phương pháp chia đa thức thông thường hoặc sử dụng kết quả phân tích đa thức P ở câu a.Nếu chia theo phương pháp thông thường, ta cần thực hiện phép chia P cho $x+y+3$ để tìm thương. Nếu sử dụng kết quả phân tích đa thức ở câu a, ta thay $x-3$ bằng $x+y+3$ trong phân tích nhân tử: $(x-3+y)(x-3-y)$. Kết quả phép chia đa thức P cho $x+y+3$ sẽ được tìm bằng cách:$P\div (x+y+3)=(x-3+y)(x-3-y) \div (x+y+3)$.Để rõ hơn và chi tiết hơn, cần thực hiện phép chia đa thức trên để tìm ra thương.Bạn có thể tự thực hiện phép chia để tìm kết quả cụ thể.
Câu hỏi liên quan:
- SỐ HỌC VÀ ĐẠI SỐBài tập 1 trang 135 toán lớp 8 tập 2 KNTTa) $(2x+y^{2})+(5x-y)^{2}+2(2x+y)(5x-y)$b)...
- Bài tập 3 trang 135 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho đa thức f(x)=x^{2}-15x+56a) Phân tích đa thức thành...
- Bài tập 4 trang 135 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Cho phân thức $P=\frac{2x^{3}+6x^{2}}{2x^{3}-18x}$a)...
- Bài tập 5 trang 135 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho biểu thức...
- Bài tập 6 trang 135 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Bảng giá cước của một hãng taxi như saua) Tính số tiền...
- Bài tập 7 trang 136 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Với giá trị nào của m, đường thẳng $y=mx+1$ ($m\neq ...
- Bài tập 8 trang 136 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường...
- Bài tập 8 trang 136 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường...
- Bài tập 9 trang 136 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác ABC. Các đường trung tuyến AF, BE và CD cắt...
- Bài tập 10 trang 136 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Hình sau mô tả một dụng cụ đo bề dày (nhỏ hơn 1cm) của...
- Bài tập 11 trang 136 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A. Hai đường phân giác BE...
- Bài tập 12 trang 137 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông, có các...
- Bài tập 13 trang 137 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Cho bảng thống kê sau:Để so sánh số lượng học...
- Bài tập 14 trang 137 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Báo điện tử Vnexpress đã khảo sát ý kiến của bạn đọc về...
- Bài tập 15 trang 137 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Một túi đựng 24 viên bi giống hệt nhau và chỉ khác màu,...
b) Sử dụng kết quả của câu a, ta có: P = (x + 3)(x - 3) + 9. Từ đó, thương của phép chia đa thức P cho x + y + 3 là (x - 3).
a) Phân tích đa thức P thành nhân tử: P = (x + 3)(x - 3) + 9 = (x + 3)(x - 3) + 9
b) Sử dụng kết quả câu a, ta có: P = (x + 3)(x - 3) + 9. Do đó, thương của phép chia đa thức P cho x + y + 3 sẽ là (x - 3).
a) Để phân tích đa thức P thành nhân tử, ta có: P = (x + 3)(x - 3) + 9 = (x + 3)(x - 3) + 9.
b) Sử dụng kết quả câu a, ta có: P = (x + 3)(x - 3) + 9. Ta áp dụng công thức chia đa thức cho biết phần dư sẽ là 9 nếu chia đa thức P cho x + y + 3.