Luyện tập 2 trang 39 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Thực hiện phép tính:...
Câu hỏi:
Luyện tập 2 trang 39 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Thực hiện phép tính: $\frac{1}{x^{2}+xy}+\frac{1}{xy+y^{2}}$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Huy
Để giải bài tập này, ta thực hiện các bước sau:1. Viết phân số dưới dạng tổng các phân số cùng mẫu số: $\frac{1}{x^{2}+xy}+\frac{1}{xy+y^{2}}$2. Tìm mẫu số chung và cộng tử số: $\frac{1.(xy+y^{2})}{(x^{2}+xy)(xy+y^{2})}+\frac{1.(x^{2}+xy)}{(x^{2}+xy)(xy+y^{2})}$3. Thực hiện phép cộng tử số: $\frac{xy+y^{2}+x^{2}+xy}{(x^{2}+xy)(xy+y^{2})}$4. Rút gọn và đơn giản hóa: $\frac{x^{2}+2xy+y^{2}}{(x^{2}+xy)(xy+y^{2})}$5. Tính biểu thức trên: $\frac{(x+y)^{2}}{(x^{2}+xy)(xy+y^{2})}$Vậy $\frac{1}{x^{2}+xy}+\frac{1}{xy+y^{2}} = \frac{(x+y)^{2}}{(x^{2}+xy)(xy+y^{2})}$
Câu hỏi liên quan:
- I. PHÉP CỘNG CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ1. Cộng hai phân thức cùng mẫu.Hoạt động 1 trang 38 sách giáo khoa...
- Luyện tập 1 trang 38 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Thực hiện phép tính:...
- 2. Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhauHoạt động 2 trang 38 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập...
- 3. Tính chất của phép cộng phân thứcHoạt động 1 trang 38 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:...
- Luyện tập 3 trang 39 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Tính một cách hợp lí:...
- II. PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ1. Quy tắc trừ hai phân thức.Luyện tập 4 trang 41 sách giáo khoa...
- 2. Phân thức đốiLuyện tập 5 trang 42 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Tính một cách hợp...
- Thực hiện phép tính (từ bài 1 đến bài 3)Bài tập 1 trang 42 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...
- Bài tập 2 trang 42 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:a....
- Bài tập 3 trang 42 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:a....
- Bài tập 4 trang 43 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:a. Rút gọn biểu thức: A =...
- Bài tập 5 trang 43 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Một xí nghiệp dự định sản xuất 10 000...
- Bài tập 6 trang 43 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Người ta mở hai vòi nước cùng chảy vào...
- Bài tập 7 trang 43 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Để hưởng ứng phong trào Tết trồng cây,...
- Giải bài tập 8 trang 43 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Gia đình cô Lương nuôi ba...
Áp dụng kỹ thuật chia tử chung cho hai phân số, ta có: $rac{1}{x^{2}+xy}+rac{1}{xy+y^{2}} = rac{x+y}{x(x+y)y(x+y)} = rac{x+y}{xy(x+y)}$.
Để thực hiện phép tính, ta có thể biến đổi biểu thức ban đầu thành $rac{x+y}{x(x+y)y(x+y)}$ sau đó rút gọn. Ta sẽ được kết quả là $rac{x+y}{xy(x+y)}$.
Chúng ta có thể viết lại biểu thức ban đầu theo dạng chung: $rac{1}{x^{2}+xy}+rac{1}{xy+y^{2}} = rac{1}{x(x+y)} + rac{1}{y(x+y)}$. LCM của hai mẫu số là $xy(x+y)$, nên kết quả cuối cùng là $rac{x+y}{xy(x+y)}$.
Phân tích biểu thức ban đầu ta được: $rac{1}{x(x+y)}+rac{1}{y(x+y)}$. Tiếp tục rút gọn ta có: $rac{x+y}{x(x+y)y(x+y)}$. Đồng tử chung là $xy(x+y)$, nên kết quả cuối cùng là $rac{x+y}{xy(x+y)}$.