a) Công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắcHoạt động 2 trang 73 sách giáo khoa (SGK) toán...

Câu hỏi:

a) Công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc

Hoạt động 2 trang 73 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 11 tập 2 KNTT: Trở lại tình huống trong HĐ1. Hãy tính $P(A)$ , $P(B)$  $P(A\cup B) $.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Đạt
Để tính $P(A)$, ta biết rằng biến cố $A$ xảy ra khi cả hai con số trên hai viên xúc xắc có tổng bằng 4. Có tổng cộng 5 cách để có tổng bằng 4 trên 2 viên xúc xắc là: (1,3), (2,2), (3,1), (2,2), (3,1), (4,0). Do đó, $P(A) = \frac{5}{36} = \frac{1}{3}$.

Để tính $P(B)$, biến cố $B$ xảy ra khi một trong hai con số từ 2 viên xúc xắc là 2. Có tổng cộng 6 cách để có số 2 xuất hiện trên 1 viên xúc xắc là: (1,2), (2,1), (2,1), (2,1), (2,1), (2,1). Do đó, $P(B) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$.

Để tính $P(A\cup B)$, ta cần tính xác suất của biến cố $A\cup B$, tức là ít nhất một trong hai biến cố $A$ hoặc $B$ xảy ra. Vì biến cố $A$ và $B$ không xung khắc nên ta áp dụng công thức: $P(A\cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)$. Vì $A$ và $B$ không thể xảy ra cùng một lúc nên $P(A \cap B) = 0$. Khi đó $P(A\cup B) = P(A) + P(B) = \frac{5}{36} + \frac{6}{36} = \frac{11}{36} = \frac{1}{2}$.

Vậy, đáp án là: $P(A)=\frac{1}{3}$, $P(B)=\frac{1}{6}$, $P(A\cup B) = \frac{1}{2}$.
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.13450 sec| 2245.188 kb