Luyện tập 1 trang 110 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường...
Câu hỏi:
Luyện tập 1 trang 110 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Gọi M,N lần lược là hình chiếu của O trên AB, BC. Chứng minh MN = $\frac{1}{2}$ AC.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Long
Để giải bài toán này, ta sử dụng phương pháp chứng minh hình chữ nhật. **Phương pháp 1:**1. Chứng minh tứ giác MBNO là hình chữ nhật.- Ta có ba góc vuông là OMB, MBN và ONB nên góc còn lại là NOM cũng là góc vuông.- Vậy MBNO là hình chữ nhật.2. Chứng minh MN = $\frac{1}{2}$ AC.- Ta có MO = BN (do các hình chiếu của O trên AB và BC bằng nhau).- Ta cũng có NB = NC (do N là hình chiếu của O trên BC).- Kết hợp hai điều trên, ta có MO = NC.- Vậy OMNC là hình bình hành (tứ giác có cặp cạnh đối song song và bằng nhau).- Do đó, ta có MN = OC.- Mà O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của hình chữ nhật ABCD nên OC = $\frac{1}{2}$ AC.- Vậy suy ra MN = $\frac{1}{2}$ AC. **Nếu bạn có cách giải khác, hoặc cách giải chi tiết hơn, xin vui lòng chia sẻ.**
Câu hỏi liên quan:
- I. ĐỊNH NGHĨAHoạt động 1 trang 109 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Cho biết số đo...
- II. TÍNH CHẤTHoạt động 2 trang 109 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:a) Mỗi hình chữ...
- III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTHoạt động 3 trang 110 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:a) Cho...
- Luyện tập 2 trang 111 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình bình hành ABCD có hai...
- III. BÀI TẬPBài tập 1 trang 111 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình thang cân...
- Bài tập 2 trang 111 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho tam giác ABC vuông tại A có M là...
- Bài tập 3 trang 111 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình chữ nhật ABCD có điểm E nằm...
- Bài tập 4 trang 111 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Một khu vườn có dạng tứ giác ABCD với...
- Bài tập 5 trang 112 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Bạn Linh có một mảnh giấy dạng hình...
Sử dụng quy tắc nhân đôi trong hình học: MN chính là đường cao của tam giác ABC, do đó MN = 1/2 AC.
Áp dụng định lí Pitago vào tam giác OAB và OBC, ta có: OA^2 + OB^2 = AB^2 và OB^2 + OC^2 = BC^2. Từ hai biểu thức trên suy ra AC^2 = AB^2 + BC^2. Do đó, MN = 1/2 AC.
Chứng minh MN = 1/2 AC bằng cách sử dụng định lí hình học cơ bản: Đường chéo của hình chữ nhật chia đôi lẻnh khác nhau một nửa.
Kẻ OK vuông góc với AB và OL vuông góc với BC. Ta có hai tam giác OKM và OLN đồng dạng với nhau (cùng có góc O). Do đó, suy ra MN/NC = MO/OB = 1. Từ đó, MN = 1/2 AC.
Gọi E là giao điểm của MN và CD. Khi đó, ta có hai tam giác OME và ONC đồng dạng với nhau (cùng có góc O). Do đó, suy ra MN/MC = MO/ON = 1. Từ đó, MN = 1/2 AC.