Câu hỏi mở đầuTrong khoa học, người ta dùng luỹ thừa để ghi các số, có thể rất lớn hoặc rất bé....
Câu hỏi:
Câu hỏi mở đầu
Trong khoa học, người ta dùng luỹ thừa để ghi các số, có thể rất lớn hoặc rất bé. Chẳng hạn, bảng dưới đây cho một số ví dụ về cách ghi độ dài
Độ dài (m) | Ghi bằng luỹ thừa (m) | Ghi bằng đơn vị |
1 000 000 000 | $10^{9}$ | 1 Gm (gigamét) |
1 000 000 | $10^{6}$ | 1 Mn (megamét) |
1 000 | $10^{3}$ | 1 km (kilômét) |
0,001 | $10^{-3}$ | 1 mm (milimét) |
0,000 001 | $10^{-6}$ | $1 \mu m$ (micrômét) |
0,000 000 001 | $10^{-9}$ | 1 nm (nanomét) |
Cách ghi như vậy có tiện ích gì? Từ các luỹ thừa quen thuộc ở ba dòng đầu, hãy dự đoạn quy tắc viết luỹ thừa ở ba dòng cuối.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Việt
Để giải câu hỏi trên, chúng ta cần hiểu rõ về cách ghi luỹ thừa và quy tắc viết luỹ thừa. 1. Cách ghi luỹ thừa:- $10^9$ được viết là 1 Gm (gigamét).- $10^6$ được viết là 1 Mn (megamét).- $10^3$ được viết là 1 km (kilômét).- $10^{-3}$ được viết là 1 mm (milimét).- $10^{-6}$ được viết là 1 $\mu m$ (micrômét).- $10^{-9}$ được viết là 1 nm (nanomét).2. Quy tắc viết luỹ thừa:Khi viết luỹ thừa, ta xác định số chữ số sau dấu phẩy của số đó và viết số đó là $10^{-n}$ với n là số chữ số sau dấu phẩy.Ví dụ: - $0.001$ sẽ viết là $1 \cdot 10^{-3}$.- $0.000001$ sẽ viết là $1 \cdot 10^{-6}$.- $0.000000001$ sẽ viết là $1 \cdot 10^{-9}$.Câu trả lời cho câu hỏi trên: Cách ghi như vậy giúp con số không chứa quá dài và quá nhiều số 0, giúp việc đọc và ghi số trở nên dễ dàng, tiện lợi hơn. Quy tắc viết luỹ thừa sẽ giúp cho việc ghi các số có chữ số sau dấu phẩy dễ dàng và thống nhất.
Câu hỏi liên quan:
- 1. Luỹ thừa với số mũ nguyênKhám phá 1 trang 6 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Cho biết dãy số...
- Thực hành 1 trang 7 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Tính giá trị của các biểu thức sau:a)...
- Vận dụng 1 trang 7 toán lớp 11 tập 2 Chân trời: Trong khoa học, người ta thường phải ghi các số rất...
- 2. Căn bậc nKhám phá 2 trang 7 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Một thùng gỗ hình lập phương có độ...
- Thực hành 2 trang 9 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Tính giá trị các biểu thức sau:a)...
- 3. Luỹ thừa với số mũ hữu tỉKhám phá 3 trang 9 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:a) Hai biểu thức...
- Thực hành 3 trang 10 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Tính giá trị các biểu thức sau:a)...
- Thực hành 4 trang 10 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Viết các biểu thức sau dưới dạng luỹ thừa có...
- 4. Luỹ thừa với số mũ thựcKhám phá 4 trang 10 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Ta biết rằng...
- Thực hành 5 trang 11 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Sử dụng máy tính cầm tay, tính các luỹ thừa...
- 5. Tính chất của phép tính luỹ thừaKhám phá 5 trang 11 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:a) Sử dụng...
- Thực hành 6 trang 12 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Viết các biểu thức sau dưới dạng một luỹ...
- Thực hành 7 trang 12 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Rút gọn biểu thức...
- Vận dụng 2 trang 12 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Tại một vùng biển, giả sử cường độ ánh sáng I...
- Bài tậpBài tập 1 trang 13 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Tính giá trị các biểu thức sau:a)...
- Bài tập 2 trang 13 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Viết các biểu thức sau dưới dạng một luỹ thừa...
- Bài tập 3 trang 13 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Rút gọn các biểu thức sau (a>0; b>0)a)...
- Bài tập 4 trang 13 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Với một chỉ vàng, giả sử người thợ lành nghề...
- Bài tập 5 trang 13 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Tại một xí nghiệp, công thức $P(t) =50...
- Bài tập 6 trang 13 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Biết rằng $10^{\alpha} = 2; 10^{\beta} =...
- Bài tập 7 trang 13 toán lớp 11 tập 2 Chân trời:Biết rằng $4^{\alpha} = \frac{1}{5}$. Tính giá...
Bình luận (0)