Hoạt động 8 trang 10 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với...
Câu hỏi:
Hoạt động 8 trang 10 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng, ta được các phân thức có mẫu thức là MTC đã chọn
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Linh
Để giải bài toán trên, ta thực hiện nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng.Đối với phân thức đầu tiên: $\frac{1}{2x^{2}+2x}$Nhân cả tử và mẫu của phân thức trên cho nhân tử phụ là $3(x-2)$ ta được:$\frac{1}{2x^{2}+2x}=\frac{1 \cdot 3(x-2)}{(2x^{2}+2x) \cdot 3(x-2)}=\frac{3(x-2)}{6x(x+1)(x-2)}$Đối với phân thức thứ hai:$\frac{1}{3x^{2}-6x}$Nhân cả tử và mẫu của phân thức trên cho nhân tử phụ là $2(x+1)$ ta được:$\frac{1}{3x^{2}-6x}=\frac{1 \cdot 2(x+1)}{(3x^{2}-6x) \cdot 2(x+1)}=\frac{2(x+1)}{6x(x+1)(x-2)}$Vậy ta đã chứng minh được phương pháp giải của bài toán trên.Câu trả lời đầy đủ cho câu hỏi là:$\frac{1}{2x^{2}+2x}=\frac{3(x-2)}{6x(x+1)(x-2)}$$\frac{1}{3x^{2}-6x}=\frac{2(x+1)}{6x(x+1)(x-2)}$
Câu hỏi liên quan:
- 1. Tính chất cơ bản của phân thứcHoạt động 1 trang 8 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Nếu nhân cả...
- Hoạt động 2 trang 8 toán lớp 8 tập 2 KNTTTử và mẫu của phân thức...
- Luyện tập 1 trang 9 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?$\frac{3...
- Luyện tập 2 trang 9 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Giải thích vì...
- 2. Vận dụngHoạt động 3 trang 9 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Phân tích tử và mẫu của phân...
- Luyện tập 3 trang 9 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Liệu có phân thức nào đơn giản hơn nhưng bằng phân...
- Hoạt động 5 trang 10 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Hãy thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu thức...
- Hoạt động 6 trang 10 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Chọn mẫu thức chung (MTC) của hai mẫu thức trên...
- Hoạt động 7 trang 10 toán lớp 8 tập 2 KNTTTìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách lấy MTC chia...
- Luyện tập 4 trang 11 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Quy đồng mẫu thức hai phân thức...
- Bài tập 6.7 trang 11 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Dùng tính chất cơ bản của phân thức, giải thích vì sao...
- Bài tập 6.8 trang 12 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Tìm đa thức thích hợp thay cho dấu...
- Bài tập 6.9 trang 12 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Rút gọn các phân thức saua) $\frac{5x+1...
- Bài tập 6.10 trang 12 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Cho phân thức $P=\frac{x+1}{x^{2}-1}$a) Rút gọn...
- Bài tập 6.11 trang 12 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Tìm a sao cho hai phân thức sau bằng...
- Bài tập 6.12 trang 12 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:a)...
- Bài tập 6.13 trang 12 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:a)...
- Bài tập 6.14 trang 12 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Cho hai phân thức:...
- Luyện tập chungBài tập 6.15 trang 14 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:a)...
- Bài tập 6.16 trang 14 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Cho phân thức $P=\frac{x^{3}-4x}{(x+2)^{2}}$a)...
- Bài tập 6.17 trang 14 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Cho hai phân thức$\frac{x^{2}+5x}{(x-10)(x^{2}+1...
- Bài tập 6.18 trang 14 toán lớp 8 tập 2 KNTT:Lúc 6 giờ sáng, bác Vinh lái ô tô xuất phát từ Hà...
- Bài tập 6.19 trang 14 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Để loại bỏ x% chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải...
Việc nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng là một phép tính quan trọng để biến đổi phân số và dễ dàng tính toán trong các bài toán toán học. Ví dụ: (e/f) * g = eg/fg.
Khi nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta cần chú ý đến quy tắc nhân phân số, tức là nhân cả tử với cả tử, mẫu với mẫu. Ví dụ: (p/q) * r = pr/qr.
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng là một phép tính cơ bản trong đại số, giúp ta biến đổi biểu thức và tăng tính linh hoạt khi giải bài toán. Ví dụ: (a/b) * d = ad/bd.
Việc nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng giúp ta đơn giản hóa phân thức ban đầu và dễ dàng so sánh giữa các phân thức. Ví dụ: (m/n) * p = mp/np.
Khi nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta sẽ có các phân thức mới với mẫu thức là tích của hai mẫu ban đầu. Ví dụ: (x/y) * z = xz/yz.