Bài tập 2 trang 104 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Người ta ghép ba hình tam giác đều có...
Câu hỏi:
Bài tập 2 trang 104 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Người ta ghép ba hình tam giác đều có độ dài cạnh là a với vị trí như Hình 31.
a) Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng.
b) Chứng minh tứ giác ACDE là hình thang cân.
c) Tính diện tích của tứ giác ACDE theo a.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Huy
a. Cách giải này dựa trên việc chứng minh các điểm A, B, C thẳng hàng:Vì 3 tam giác ABE, BED, BDC là các tam giác đều có cạnh bằng nhau nên ta có $\widehat{ABE} = \widehat{DBE}$ => AB // ED và $\widehat{CBD} = \widehat{EBD}$ => BC // ED. Khi đó, AB và BC cùng // với ED và có chung điểm B nên ta chứng minh được rằng 3 điểm A, B, C thẳng hàng.b. Để chứng minh tứ giác ACDE là hình thang cân:Xét tứ giác ACDE có AC // DE => tứ giác ACDE là hình thang. Ta cũng biết rằng 2 cạnh bên AE = CD = a, nên ta có tứ giác ACDE là hình thang cân.c. Để tính diện tích của tứ giác ACDE:Diện tích của tứ giác ACDE bằng tổng diện tích của 3 tam giác ABE, BED, BDC. Vì 3 tam giác này đều bằng nhau nên ta chỉ cần tính diện tích của một tam giác BED.Gọi BM là đường cao của tam giác BED, ta có BM = $\sqrt{a^{2} - \left( \frac{a}{2} \right)^{2}} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.Diện tích tam giác BED là: $\frac{1}{2} \times BM \times ED = \frac{1}{2} \times \frac{a\sqrt{3}}{2} \times a = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}$.Do đó, diện tích của tứ giác ACDE là 3 lần diện tích của tam giác BED, tức là $\frac{3a^{2}\sqrt{3}}{4}$. Đáp án: Diện tích của tứ giác ACDE là $\frac{3a^{2}\sqrt{3}}{4}$.
Câu hỏi liên quan:
- I. ĐỊNH NGHĨAHoạt động 1 trang 101 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Cho biết hai cạnh...
- Hoạt động 2 trang 101 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Hai góc C và D cùng kề với đáy...
- II. TÍNH CHẤTHoạt động 1 trang 101 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình thang cân...
- Luyện tập 1 trang 102 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình thang cân ABCD có AB//CD....
- III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTHoạt động 4 trang 102 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Quan sát...
- Luyện tập 2 trang 103 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Một ô cửa số có dạng hình chữ...
- IV. BÀI TẬPBài tập 1 trang 103 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình thang cân ABCD có...
- Bài tập 3 trang 104 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho hình chữ nhật ABCD. Trên cạnh AB...
- Bài tập 4 trang 104 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho tam giác ABC cân tại A có hai...
- Bài tập 5 trang 104 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Hình 33a là mặt cắt đứng phần chứa...
c) Để tính diện tích của tứ giác ACDE theo độ dài cạnh a, ta có thể sử dụng công thức diện tích hình thang là S = (cạnh đáy lớn + cạnh đáy nhỏ) * chiều cao / 2 và thay vào giá trị cụ thể của a.
b) Tứ giác ACDE là hình thang cân vì tổng hai góc đối của nó bằng 180 độ và hai cặp cạnh đối của nó bằng nhau.
a) Ta có thể chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng cách sử dụng tính chất của hình tam giác đều là các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
c) Để tính diện tích của tứ giác ACDE, ta có thể chia nó thành hai tam giác: tam giác ACE và tam giác EDC. Sau đó áp dụng công thức tính diện tích tam giác là S = 0.5 * cạnh * chiều cao.
b) Tứ giác ACDE là hình thang cân vì hai cặp cạnh đối của nó có độ dài bằng nhau và song song với nhau.