3. Nhân hai đa thứcHoạt động 5 trang 14 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:a. Tính...

Câu hỏi:

3. Nhân hai đa thức

Hoạt động 5 trang 14 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD

a. Tính tích: (x+1)($x^{2}-x+1$)

b. Nêu quy tắc nhân hai đa thức trong trường hợp một biến. 

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Huy
Để tính tích của hai đa thức (x+1) và $x^{2}-x+1$, ta thực hiện như sau:
(x+1)($x^{2}-x+1$) = x.$x^{2}$ + x.(-x) + x.1 + 1.$x^{2}$ + 1.(-x) + 1.1
= $x^{3}$ - $x^{2}$ + x + $x^{2}$ - x + 1
= $x^{3}$ + 1

Quy tắc nhân hai đa thức trong trường hợp một biến là nhân mỗi đơn thức của đa thức thứ nhất với từng đơn thức của đa thức thứ hai, sau đó cộng các kết quả lại với nhau.
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (3)

An Phú Võ

a. Tính tích: (x+1)($x^{2}-x+1$) = x*$x^{2}$+x*(-x)+x*1+1*$x^{2}$-1*x+1 = $x^{3}-x^{2}+x^{2}-x+x^{2}-x+1 = x^{3}+x-1$
b. Quy tắc nhân hai đa thức trong trường hợp một biến là nhân từng thành phần của đa thức đầu tiên với từng thành phần của đa thức thứ hai và sau đó cộng các tích lại với nhau.

Trả lời.

Nguyễn Thị Thanh Lam

a. Tính tích: (x+1)($x^{2}-x+1$) = x*$x^{2}$+x*(-x)+x*1+1*$x^{2}$-1*x+1 = $x^{3}-x^{2}+x^{2}-x+x^{2}-x+1 = x^{3}+x-1$
b. Quy tắc nhân hai đa thức trong trường hợp một biến là nhân từng thành phần của đa thức đầu tiên với từng thành phần của đa thức thứ hai và sau đó cộng các tích lại với nhau.

Trả lời.

nhi

a. Tính tích: (x+1)($x^{2}-x+1$) = x*$x^{2}$+x*(-x)+x*1+1*$x^{2}$-1*x+1 = $x^{3}-x^{2}+x^{2}-x+x^{2}-x+1 = x^{3}+x-1$

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.04534 sec| 2276.703 kb