2. Ứng dụnga. Rút gọn phân thức.Hoạt động 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho...

Câu hỏi:

2. Ứng dụng

a. Rút gọn phân thức.

Hoạt động 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho phân thức: $\frac{4x^{2}y}{6xy^{2}}$

a. Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu.

b. Tìm phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó. 

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Huy
Phương pháp giải:

a. Để rút gọn phân thức, ta chỉ cần tìm được nhân tử chung của cả tử và mẫu. Để làm điều này, ta phân tích cả tử và mẫu thành các thừa số nguyên tố và tìm xem có thừa số nào chung hay không. Sau đó, nhân các thừa số nguyên tố chung đó với số mũ tương ứng để tạo ra nhân tử chung.

b. Sau khi tìm được nhân tử chung, ta lấy các thừa số không chung ở cả tử và mẫu để tạo ra phân thức sau khi rút gọn.

Câu trả lời đầy đủ và chi tiết hơn:
a. Ta có: $\frac{4x^{2}y}{6xy^{2}}$ = $\frac{xy.4x}{xy.6y}$. Vậy nhân tử chung của cả tử và mẫu là xy.
b. Sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó, phân thức nhận được sẽ là: $\frac{4x}{6y}$
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (5)

Tue Anh

b. Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung $2xy$, ta có phân thức mới là $\frac{x}{3y}$

Trả lời.

Bùi Thảo

b. Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung x, ta thu được phân thức mới: $\frac{4x}{6x} = \frac{2}{3y}$

Trả lời.

Hiền Thục Phan Diệp

b. Sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung y, ta được phân thức mới là $\frac{2x}{3y}$

Trả lời.

Minh Tân Huỳnh

a. Nhân tử chung của tử và mẫu là $2xy$. Phân thức sau khi rút gọn là: $\frac{4x^{2}y}{6xy^{2}} = \frac{2x}{3y}$

Trả lời.

a t

a. Nhân tử chung của tử và mẫu là x. Sau khi rút gọn, ta được phân thức: $\frac{4x^{2}y}{6xy^{2}} = \frac{4y}{6y} = \frac{2}{3}$

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.55843 sec| 2276.195 kb