Bài tập 29 trang 18 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Biểu thức x3 + 64y3 bằng:A. (x +...
Câu hỏi:
Bài tập 29 trang 18 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:
Biểu thức x3 + 64y3 bằng:
A. (x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 16y2).
B. (x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 4y2).
C. (x + 4y)(x2 + 4xy + 16y2).
D. (x + 4y)(x2 ‒ 8xy + 16y2).
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Hưng
Phương pháp giải:Ta biểu diễn lại biểu thức x^3 + 64y^3 bằng tổng của hai số mũ:x^3 + 64y^3 = x^3 + (4y)^3Áp dụng công thức a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 - ab + b^2), ta có:x^3 + (4y)^3 = (x + 4y)(x^2 - x*4y + (4y)^2) = (x + 4y)(x^2 - 4xy + 16y^2)Vậy câu trả lời cho câu hỏi là: A. (x + 4y)(x^2 - 4xy + 16y^2)
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 27 trang 18 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Biểu thức nào sau đây là một đơn...
- Bài tập 28 trang 18 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Biểu thức (x ‒ 2y)2 bằng:A. x2 +...
- Bài tập 30 trang 18 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Thực hiện phép tính:a)...
- Bài tập 31 trang 19 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Cho hai đa thức: M = 23x23y ‒...
- Bài tập 32 trang 19 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Thực hiện phép tính:a)...
- Bài tập 33 trang 19 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Cho a, b, c là ba số tuỳ ý. Chứng...
- Bài tập 34 trang 19 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Tính giá trị của mỗi biểu thức...
- Bài tập 35 trang 19 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Phân tích mỗi đa thức sau thành...
- Bài tập 36 trang 19 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Một chiếc khăn trải bàn có dạng...
- Bài tập 37 trang 19 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 cánh diều:Tìm số tự nhiên n để n3–...
Ngoài ra, ta có thể dùng phương pháp thay thử từng đáp án vào biểu thức ban đầu để kiểm tra. Sau khi thử nghiệm, ta thấy chỉ có đáp án A thỏa mãn điều kiện. Vậy đáp án là A.
Ta cũng có thể mở ngoặc trong đáp án A để kiểm tra. Sau khi mở ngoặc, ta cũng sẽ được x3 - 4x2y + 16xy2 + 4x2y - 16xy2 + 64y3 = x3 + 64y3. Vậy đáp án là A.
Chúng ta có thể nhân từng thành phần trong biểu thức (x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 16y2) để kiểm tra. Sau khi nhân ta sẽ được x3 - 4x2y + 16xy2 + 4x2y - 16xy2 + 64y3 = x3 + 64y3. Vậy đáp án là A.
Ta cũng có thể thử nghiệm từng đáp án. Thay (x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 16y2) vào biểu thức, ta thấy đúng với x3 + 64y3 nên đáp án là A.
Chúng ta có thể dùng công thức (a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3 với a = x và b = 4y. Thay vào công thức, ta được x3 + 64y3 = (x + 4y)^3 = x3 + 3x2 * 4y + 3x * 42 * y2 + 43 = x3 + 12x2y + 48y2 + 8y3. So sánh với biểu thức ban đầu, ta thấy chỉ có đáp án A.(x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 16y2) là đúng.