Bài tập 4.66. Cho bốn điểm A, B, C, D trong mặt phẳng. Chứng minh rằng$\overrightarrow{AB}...
Câu hỏi:
Bài tập 4.66. Cho bốn điểm A, B, C, D trong mặt phẳng. Chứng minh rằng
$\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA} . \overrightarrow{BD} = 0$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Dung
Để giải bài toán trên, ta sử dụng các định lý và công thức về vectơ cơ bản. Phương pháp giải 1:Để chứng minh rằng $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA} . \overrightarrow{BD} = 0$, ta có thể sử dụng tính chất của tích vô hướng giữa các vectơ.Ta biết rằng $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CD} . \overrightarrow{AB}$ và tích vô hướng giữa hai vectơ là không thay đổi khi ta đổi vị trí của chúng. Do đó, ta có: $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA} . \overrightarrow{BD}$= $\overrightarrow{CD} . \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} . \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BD} . \overrightarrow{CA}$Sử dụng tính chất nhóm và phân phối của tích vô hướng, ta có:= $\overrightarrow{CD} . (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CA})$= $\overrightarrow{CD} . \overrightarrow{AD}$= 0 Vậy ta đã chứng minh được rằng $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA} . \overrightarrow{BD} = 0$.Phương pháp giải 2:Sử dụng các công thức về vectơ đã cho trong đề bài, ta thay thế các giá trị vào phương trình cần chứng minh:$\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA} . \overrightarrow{BD}$= $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD}) + (\overrightarrow{BA} - \overrightarrow{BC}) . (\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD})$= $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BC}^{2} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BA} . \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BA} . \overrightarrow{CD} - \overrightarrow{BC}^{2} - \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{CD}$= $(\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BA} . \overrightarrow{CD}) + (\overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BA} . \overrightarrow{BC}) + (\overrightarrow{BC}^{2} - \overrightarrow{BC}^{2}) + (\overrightarrow{BC} . \overrightarrow{CD} - \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{CD})$= 0Do đó, ta chứng minh được rằng $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA} . \overrightarrow{BD} = 0$. Như vậy, câu trả lời đầy đủ và chi tiết cho câu hỏi trên là: Để chứng minh rằng $\overrightarrow{AB} . \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} . \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA} . \overrightarrow{BD} = 0$, ta có thể giải theo cách sử dụng tính chất của tích vô hướng giữa các vectơ hoặc sử dụng các công thức và tính chất về vectơ đã cho để thay thế và rút gọn phương trình. Đều cho kết quả cuối cùng là 0, nên ta đã chứng minh được bài toán.
Câu hỏi liên quan:
- A. Trắc nghiệmBài tập 4.39. Cho hình bình hành ABCD tâm O. Xét các vectơ có hai điểm mút lấy từ các...
- Bài tập 4.40. Cho đoạn thẳng AC và B là một điểm nằm giữa A, C. Trong các khẳng định sau, khẳng...
- Bài tập 4.41. Cho hình bình hành ABCD tâm O. Gọi K, L, M, N tương ứng là trung điểm các cạnh AB, BC...
- Bài tập 4.42. Cho hình thoi ABCD có độ dài các cạnh bằng 1 và $\widehat{DAB} = 120^{o}$. Khẳng định...
- Bài tập 4.43. Cho tam giác ABC đều, trọng tâm G, có độ dài các cạnh bằng 3. Độ dài của vectơ...
- Bài tập 4.44. Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = 3, AC = 4. Độ dài của vectơ $\overrightarrow{CB}...
- Bài tập 4.45. Cho tam giác ABC có AB = 2, BC = 4 và $\widehat{ABC} = 60^{o}$. Độ dài của vectơ...
- Bài tập 4.46. Cho tam giác ABC và điểm I sao cho $\overrightarrow{IB} + 2\overrightarrow{IC}...
- Bài tập 4.47. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC và M là trung điểm cạnh BC. Khẳngđịnh nào sau đây...
- Bài tập 4.48. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(-3; 1), B(2; -1), C(4; 6). Trọng tâm G của...
- Bài tập 4.49. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(-3; 3), B(5; -2) và G(2; 2). Toạ độ của điểm...
- Bài tập 4.50. Cho hình vuông ABCD với độ dài cạnh bằng a. Tích vô hướng $\overrightarrow{AB}...
- Bài tập 4.51. Cho hai vectơ $\overrightarrow{a}$, $\overrightarrow{b}$ cùng khác $\overrightarrow{...
- Bài tập 4.52.Cho hai vectơ $\overrightarrow{a}$, $\overrightarrow{b}$ cùng khác...
- Bài tập 4.53. Cho tam giác ABC có AB = 1, BC = 2 và $\widehat{ABC} = 60^{o}$. Tích vô hướng...
- Bài tập 4.54. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(2; -1), B(-1; 5) và C(3m; 2m - 1). Tất cả...
- Bài tập 4.55. Cho tam giác ABC vuông tại A với AB = 1, AC = 2. Lấy M, N, P tương ứng thuộc các cạnh...
- Bài tập 4.56. Cho tam giác ABC đều các cạnh có độ dài bằng 1. Lấy M, N, P lần lượt thuộc các cạnh...
- Bài tập 4.57. Cho tam giác ABC đều có độ dài các cạnh bằng 3a. Lấy điểm M thuộc cạnh BC sao cho MB...
- Bài tập 4.58. Cho tam giác ABC. Tập hợp các điểm M thoả mãn $|\overrightarrow{MC} -...
- Bài tập 4.59. Cho hình bình hành ABCD tâm O. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BC, AD. Gọi I,...
- Bài tập 4.60. Trên cạnh BC của tam giác ABC lấy các điểm M,N, không trùng với B và C sao cho BM =...
- Bài tập 4.61. Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 5 và $\widehat{CAB} = 60^{o}$.a) Tính tích vô hướng...
- Bài tập 4.62. Cho hình bình hành ABCD. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm các cạnh AB, CD. Lấy P...
- Bài tập 4.63. Cho tam giác ABC với trọng tâm G. Lấy điểm A', B' sao cho $\overrightarrow{AA'} =...
- Bài tập 4.64. Cho tứ giác lồi ABCD, không có hai cạnh nào song song. Gọi E, F theo thứ tự là trung...
- Bài tập 4.65. Cho hình thang vuông ABCD có $\widehat{DAB} = \widehat{ABC} = 90^{o}$, BC = 1, AB = 2...
- Bài tập 4.67. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba vectơ $\overrightarrow{a}$ = (1; 2),...
- Bài tập 4.68. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(-2; 1), B(1; 4) và C(5; 2).a) Chứng minh...
- Bài tập 4.69. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(2; -1), B(5; 3) và C(-2; 9).a) Tìm điểm D...
- Bài tập 4.70.Một ô tô có khối lượng 2,5 tấn chạy từ chân lên đỉnh một con dốc thẳng. Tính...
Bình luận (0)