Bài tập 10 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài,...
Câu hỏi:
Bài tập 10 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều bằng 5 cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật sẽ tăng bao nhiêu nếu:
a) Chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm?
b) Chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều tăng thêm a cm?
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Huy
Phương pháp giải:a) Để tính thể tích hình hộp chữ nhật khi chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm, ta sẽ tính thể tích mới bằng cách nhân chiều dài mới và chiều rộng mới với chiều cao cũ. Do chiều cao không thay đổi nên ta chỉ cần tính diện tích đáy mới.Thể tích hình hộp chữ nhật ban đầu là: $5^{3}=125(cm^{3})$Thể tích hình hộp chữ nhật khi chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm là: $5(5+a)^{2}=5(25+10a+a^{2})=125+50a+5a^{2}(cm^{3}$)Vậy thể tích hình chữ nhật sẽ tăng thêm $125+50a+5a^{2}-125=50+5a^{2}(cm^{3})$b) Để tính thể tích hình hộp chữ nhật khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều tăng thêm a cm, ta sẽ tính thể tích mới bằng cách nhân cạnh của hình hộp mới với nhau.Thể tích hình hộp chữ nhật ban đầu là: $5^{3}=125(cm^{3})$Thể tích hình hộp chữ nhật khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều tăng thêm a cm là: $(5+a)^{3}=125+75a+15a^{2}+a^{3}(cm^{3})$Vậy thể tích hình chữ nhật sẽ tăng thêm $125+75a+15a^{2}+a^{3}-125=75a+15a^{2}+a^{3}(cm^{3})$Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là:a) Thể tích hình chữ nhật sẽ tăng thêm $50+5a^{2}(cm^{3})$ khi chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm.b) Thể tích hình chữ nhật sẽ tăng thêm $75a+15a^{2}+a^{3}(cm^{3})$ khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều tăng thêm a cm.
Câu hỏi liên quan:
- 1. Bình phương của một tổng, một hiệuThực hành 1 trang 19 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...
- Thực hành 2 trang 19 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Viết các biểu thức sau thành bình...
- Thực hành 3 trang 19 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Tính nhanha) $52^{2}$b) $98^{2}$
- Vận dụng 1 trang 19 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:a) Một mảnh vườn hình vuông có...
- 2. Hiệu của hai bình phươngThực hành 4 trang 20 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Viết...
- Thực hành 5 trang 20 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Tính nhanha) 82 x 78b) 87 x 93c)...
- Vận dụng 2 trang 20 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Giải đáp câu hỏi ở trang 18
- 3. Lập phương của một tổng, một hiệuThực hành 6 trang 21 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...
- Vận dụng 3 trang 21 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Một thùng chứa dạng hình lập phương...
- 4. Tổng và hiệu của hai lập phươngThực hành 7 trang 21 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...
- Thực hành 8 trang 21 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Tínha) $(x+1)(x^{2}-x+1)$b)...
- Vận dụng 4 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Từ một khối lập phương có cạnh bằng...
- Bài tậpBài tập 1 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Viết các biểu thức sau...
- Bài tập 2 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Viết các biểu thức sau thành bình...
- Bài tập 3 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Viết các biểu thức sau thành đa...
- Bài tập 4 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:a) Viết biểu thức tính diện...
- Bài tập 5 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Tính nhanha) $38\times...
- Bài tập 6 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Viết các biểu thức sau thành đa...
- Bài tập 7 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Viết các biểu thức sau thành đa...
- Bài tập 8 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST: Viết các biểu thức sau thành đa...
- Bài tập 9 trang 22 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:a) Cho x + y = 12 và xy = 35....
- Khởi động trang 18 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Hãy tính nhanh:65$^{2}$–...
- Khám phá 1 trang 18 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:a) Ba bạn An, Mai và Bình viết...
- Khám phá 2 trang 20 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:a) Từ Hình 3a, người ta cắt ghép tạo...
- Khám phá 3 trang 20 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Hoàn thành các phép nhân đa...
- Khám phá 4 trang 21 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CTST:Sử dụng quy tắc chuyển vế và...
b) Khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều tăng thêm a cm, thể tích mới sẽ là (5+a)*(5+a)*(5+a) = 125+75a+15a^2+a^3 cm3. Vậy thể tích sẽ tăng lên 125+75a+15a^2+a^3 - 125 = 75a+15a^2+a^3 cm3.
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật ban đầu là 5*5*5 = 125 cm3. Khi chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm, thể tích mới sẽ là (5+a)*(5+a)*5 = 125+10a+25+5a^2 = 125+10a+25+5a^2 cm3.
b) Khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều tăng thêm a cm, thể tích mới sẽ là (5+a)*(5+a)*(5+a) = 125+75a+15a^2+a^3 cm3. Vậy thể tích sẽ tăng lên 125+75a+15a^2+a^3 - 125 = 75a+15a^2+a^3 cm3.
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật ban đầu là 5*5*5 = 125 cm3. Khi chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm, thể tích mới sẽ là (5+a)*(5+a)*5 = 125+10a+25a+5a^2 = 125+35a+5a^2 cm3.
b) Khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều tăng thêm a cm, thể tích mới sẽ là (5+a)*(5+a)*(5+a) = (125+75a+15a^2+a^3) cm3. Vậy thể tích sẽ tăng lên (125+75a+15a^2+a^3) - 125 = 75a+15a^2+a^3 cm3.